|
Phần 2 :
Địa chỉ, nguồn gốc cơ sở thờ tự, diện tích đất , năm và quy mô xây
dựng Bình Trưng Tây.
|
TT |
Thánh
thất hay Điện thờ Phật Mẫu hoặc các cơ sở phục vụ tín ngưỡng |
Địa chỉ |
Diện tích
đất |
Nguồn gốc |
Năm và
quy mô xây dựng |
|
1
|
Thánh thất
Bình Trưng Tây |
243 Đường
Nguyễn Duy Trinh, khu phố 2 |
16239m2 |
Ông Hồ Văn
Đình hiến năm 1928 |
Nhiều lần,
hiện nay xây dựng kiên cố |
|
2 |
Điện Thờ
Phật Mẫu |
nt |
|
|
|
Phần 3 :
Nhân sự Chức sắc thường trú, Ban Cai Quản, Ban tứ vụ,Chức việc, Các
bộ phận nghi lễ và Tín đồ ( A,B,C).
A – Chức sắc thường
trú : Bình Trưng Tây
|
TT |
Thánh
danh |
Danh tánh |
Phẩm vị |
Năm sanh |
Đang
hành đạo hay hàm phong |
Đắc phong |
|
1 |
Thượng Đức
Thanh |
Hà Hữu Đức |
Lễ Sanh |
1958 |
|
2002 |
|
2 |
Ngọc Ba
Thanh |
Nguyễn Văn
Ba |
Lễ Sanh |
1919 |
|
1999 |
|
3 |
Ngọc Cân
Thanh |
Trần Văn Cân |
Lễ Sanh |
1934 |
|
2002 |
|
4 |
Thái Ngà
Thanh |
Phạm Văn Ngà |
Lễ Sanh |
1944 |
|
2002 |
|
5 |
Thượng Ngoa
Thanh |
Lê Văn Ngoa |
Lễ Sanh |
1926 |
|
2005 |
|
6 |
Ngọc Vĩnh
Thanh |
Lê Văn Vĩnh |
Lễ Sanh |
1949 |
|
2005 |
|
7 |
Ngọc Thâu
Thanh |
Nguyễn Văn
Thâu |
Lễ Sanh |
1937 |
|
1999 |
|
8 |
Thái Minh
Thanh |
Đỗ Văn Minh |
Lễ Sanh |
1940 |
|
2007 |
|
9 |
|
Lý Văn Phán |
Giáo Thiện |
1921 |
|
2002 |
|
10 |
Hương Đơn |
Huỳnh Thị
Đơn |
Lễ Sanh |
1938 |
|
2007 |
|
11 |
Hương Lệ |
Hồng Thị Lệ |
Lễ Sanh |
1942 |
|
2007 |
|
12 |
Hương Kiều |
Nguyễn Thị
Kiều |
Lễ Sanh |
1919 |
|
2002 |
|
13 |
Hương Dữ |
Đặng Thị Dữ |
Lễ Sanh |
1939 |
|
2002 |
|
14 |
Hương Đầy |
Võ Thị Đầy |
Lễ Sanh |
1937 |
|
2002 |
|
15 |
Hương Năm |
Lê Thị Năm |
Lễ Sanh |
1936 |
|
2005 |
|
16 |
Hương Ký |
Phan Thị Ký |
Lễ Sanh |
1917 |
|
2005 |
|
17 |
Hương Lục |
Võ Thị Lục |
Lễ Sanh |
1920 |
|
1999 |
B – Ban Cai Quản –
Ban tứ vụ – Trưởng Ban Nghi Lễ - Trưởng phó các bộ phận tang tế sự :
Bình Trung
|
TT |
Thánh
danh |
Danh tánh |
Phẩm vị |
Chức vụ |
Năm sinh |
|
1 |
Thượng Đức
Thanh |
Hà Hữu Đức |
Lễ Sanh |
Cai Quản |
|
|
2 |
Ngọc Cân
Thanh |
Trần Văn Cân |
Lễ Sanh |
P.Cai Quản |
|
|
3 |
Hương Dữ |
Đặng Thị Dữ |
Lễ Sanh |
P.Cai Quản |
|
|
4 |
|
Nguyễn Văn
Của |
Chức việc |
Thủ Quỷ |
|
|
5 |
|
Phan Tấn
Công |
Chức việc |
Thư Ký |
|
|
6 |
|
Nguyễn Văn
Tân |
Hành Thiện |
|
|
C- Các ban nghi lễ –
Chức việc các phẩm – Nhạc lễ, Đồng nhi, Đạo tỳ, Tín đồ : Bình Trưng
|
TT |
Ban nghi
lễ
(Hương
đạo củ) |
Chánh trị
sự |
Phó trị
sự |
Thông sự |
Nhạc |
Lễ |
Đồng nhi |
Đạo tỳ |
Tín đồ |
|
Nam |
Nữ |
Nam |
Nữ |
Nam |
Nữ |
|
1 |
Bình Trưng
Tây |
1 |
1 |
2 |
2 |
11 |
3 |
|
|
|
|
|
|
2 |
Bình Trưng
Đông |
1 |
|
1 |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
3 |
An Phú |
1 |
1 |
2 |
2 |
6 |
1 |
|
|
|
|
|
|
4 |
Long Phước |
1 |
1 |
1 |
5 |
1 |
3 |
|
|
|
|
|
|
5 |
Long Thạnh
Mỹ |
1 |
1 |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
6 |
Phú Hữu |
1 |
1 |
|
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
7 |
Cơ quan tang
tế |
|
|
|
|
|
|
8 |
11 |
18 |
|
2744 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHẦN 4 : KHÁI QUÁT VÀI NÉT VỀ QUẬN 2
Từ cuối năm 1996 đến
nay, vấn đề Đô thị hóa quận 2 cùng với 4 Quận mới khác đã được đề
cập như là một bàn tiệc lớn mời gọi các nhà đầu tư trong và ngoài
nước.
Đặc biệt là từ tháng
4 – 1997, khi đã chính thức ra đời các quận mới, Quận 2 - Quận 9 –
Quận 7 càng khẳng định thêm việc nới rộng “ chiếc áo chật hiện có”
của các Quận nội thành cũ.
Hơn 500 ha đất khu
vực 5 xã củ của Huyện Thủ Đức trở thành 11 phường của Quận 2 :
1-/ Phường An
Phú.
2/- Phường Bình
An
3/- Phường Bình
Trưng Đông.
4/- Phường Bình
Trưng Tây
5/- Phường Thạnh
Mỹ Lợi.
6/- Phường Thảo
Điền
7/- Phường Cát
Lái.
8/- Phường Thủ
Thiêm
9/- Phường Bình
Khánh.
10/- Phường An
Lợi Đông
11/- Phường An
Khánh
Để mở rộng Thành Phố
về hướng Đông và thúc đẩy động lực phát triển vùng tam giác Thành
Phố Hồ Chí Minh , Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu.
Quận 2 nằm giửa sông
Sài gòn và sông Đồng Nai là đầu mối giao thông từ Miền Đông Bắc, Tây
Nguyên Miền Trung về Thành Phố mở hướng sang Nhơn Trạch Đồng Nai qua
khu chế xuất Tân Thuận và Bắc Nhà Bè – Nam Bình Chánh.
Quận 2 nằm ở phía
Đông Bắc của Thành Phố dân số 123.663 với tổng diện tích tự nhiên
5.017,72 ha được bao bọc phần lớn bởi sông Sài Gòn và sông Đồng Nai
cách trung tâm Thành Phố 300 mét hướng qua sông Sài Gòn và giáp ranh
các đơn vị hành chánh như sau:
- Phía Bắc giáp
Quận Thủ Đức
- Phía Đông giáp
Quận 9 và Tỉnh Đồng Nai
- Phía Nam giáp
Quận 7
- Phía Tây giáp
Quận 4, Bình Thạnh và Quận 1
|